fa̰wŋ˧˩˧, fawŋ˧˩˨, fawŋ˨˩˦
- Như Bỏng.
“Cháu nó bị phỏng nước sôi.”
- Trgt Liệu chừng.
“Nhìn trời mà than vãn, phỏng anh có chịu được không? (Hoàng Đạo Thúy)”
- Trgt Phải không.
“Lí đánh tổ tôm rồi phỏng (Nguyên Hồng)”
“Điện-biên-phủ phỏng? (Nguyễn Tuân)”
- Bắt chước.
“Vở kịch ấy phỏng theo một cuốn tiểu thuyết.”
- Trgt ước chừng.
“Đoán phỏng là anh ấy sẽ về kịp làm giỗ mẹ.”